Tóm tắt: Bài viết phân tích quá trình chuyển hóa di sản văn hóa của cộng đồng Kinh, Hoa và Khmer tại khu vực Sóc Trăng (cũ), thành phố Cần Thơ dưới góc nhìn di sản sống và đồng kiến tạo giá trị (Poulios, 2014). Dựa trên phương pháp nghiên cứu tình huống với 24 cuộc phỏng vấn sâu, kết quả cho thấy nguồn lực di sản của địa phương khá phong phú nhưng giá trị kinh tế và trải nghiệm du lịch được tạo ra chưa tương xứng. Ba hạn chế chính được xác định gồm: nội dung diễn giải di sản còn thiếu chiều sâu, liên kết giữa các điểm đến còn rời rạc và cộng đồng chưa được trao vai trò phù hợp. Từ đó, nghiên cứu đề xuất xác định cộng đồng là chủ thể trực tiếp tham gia bảo tồn, diễn giải và tạo ra giá trị từ di sản; đồng thời phát triển các hoạt động giúp du khách quan sát, tương tác và thực hành tại điểm đến. Hướng tiếp cận này góp phần chuyển các giá trị di sản thành trải nghiệm có thể cảm nhận, qua đó nâng cao sức hấp dẫn của du lịch văn hóa khu vực Sóc Trăng trong không gian du lịch thành phố Cần Thơ mở rộng theo Nghị quyết số 202/2025/QH15.
Tóm tắt: Ngành Du lịch Việt Nam bước vào một giai đoạn phát triển mới sau khi đạt kỷ lục đón 21,2 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2025. Khi quốc gia này chuyển dịch từ giai đoạn phục hồi nhanh chóng sau đại dịch COVID-19 sang tăng trưởng du lịch bền vững, trọng tâm chiến lược đang dịch chuyển từ quy mô số lượng khách sang giá trị của khách du lịch. Hàn Quốc đã nổi lên như một thị trường then chốt trong sự chuyển dịch này, đóng góp hơn 4,3 triệu lượt khách vào năm 2025 và duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ trong đầu năm 2026. Nghiên cứu này xem xét các đặc điểm của khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam, đồng thời, xác định các phân khúc chính thúc đẩy nhu cầu đối với các trải nghiệm du lịch chất lượng cao. Thông qua phân tích phân khúc thị trường và nghiên cứu các hành vi du lịch mới nổi, nghiên cứu làm nổi bật ba nhóm khách Hàn Quốc chiếm ưu thế: thế hệ New Silver, thế hệ Millennials và thế hệ MZ và những khách du lịch trung thành (đến nhiều lần). Nghiên cứu đề xuất một khung chiến lược dựa trên các yếu tố: cá nhân hóa, cao cấp hóa, hợp tác công - tư, và sự hội tụ giữa thị trường du lịch với thị trường MICE cao cấp nhằm hỗ trợ tham vọng thu hút 25 triệu lượt khách quốc tế của Việt Nam vào năm 2026, đồng thời gia tăng giá trị thặng dư tạo ra từ du lịch.
Tóm tắt: Du lịch ngày càng giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Cùng với nhu cầu di chuyển và sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, du lịch Hồi giáo nổi lên như một phân khúc giàu tiềm năng. Malaysia, thành viên Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (OIC) và có Hồi giáo là quốc giáo, đã khai thác hiệu quả yếu tố văn hóa - tôn giáo để phát triển loại hình du lịch này. Thông qua quảng bá lễ hội ẩm thực Halal, hội nghị và sự kiện thời trang Hồi giáo, Malaysia xây dựng thành công hình ảnh điểm đến thân thiện với du khách Hồi giáo và trung tâm Halal toàn cầu. Kinh nghiệm này mang lại nhiều bài học cho Việt Nam trong hoạch định chính sách, phát triển hạ tầng và nâng cao hình ảnh du lịch Halal để thu hút thị trường khách tiềm năng.
Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của văn hóa ứng xử trong du lịch bền vững, nhấn mạnh mối quan hệ giữa nhận thức, giá trị văn hóa và hành vi của du khách. Trên cơ sở tổng hợp lý luận từ các công trình nghiên cứu quốc tế, bài viết làm rõ cách các chuẩn mực văn hóa, bối cảnh xã hội và điều kiện điểm đến định hình hành vi du lịch bền vững, đồng thời chỉ ra khoảng cách phổ biến giữa hiểu biết và hành động. Từ đó, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp gồm truyền thông giá trị văn hóa - xã hội, thiết lập chuẩn mực ứng xử, phát huy vai trò cộng đồng và hướng dẫn viên, ứng dụng thiết kế hành vi và tăng cường giáo dục du lịch có trách nhiệm. Những phân tích này góp phần định hướng xây dựng văn hóa ứng xử bền vững trong bối cảnh phát triển du lịch hiện đại.
Tóm tắt: Bài viết phân tích xu hướng nhu cầu và xu hướng hành vi của khách du lịch nội địa tại Việt Nam hiện nay. Thông qua mô hình nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học khách du lịch và phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia du lịch, kết quả cho thấy xu hướng tự chủ chuyến đi, sự phát triển của loại hình du lịch trải nghiệm, du lịch xanh và sự tương đồng cao giữa kỳ vọng của du khách với đánh giá của chuyên gia về các rào cản đang hạn chế sự phát triển du lịch nội địa như hạ tầng, chất lượng dịch vụ, quản lý điểm đến. Bài viết đề xuất các khuyến nghị chính sách thúc đẩy sự phát triển bền vững của du lịch nội địa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tóm tắt: Trong bối cảnh kinh tế sáng tạo phát triển mạnh, các ngành công nghiệp văn hóa ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh quốc gia và thúc đẩy du lịch. Bài viết nghiên cứu sức hút của các sản phẩm công nghiệp văn hóa đối với quyết định đi du lịch của giới trẻ tại Hà Nội - nhóm khách du lịch năng động, nhạy bén với xu hướng văn hóa và truyền thông số. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết hành vi tiêu dùng du lịch và khảo sát 200 người trẻ (18-30 tuổi) tại Hà Nội, kết quả cho thấy 83% người được hỏi bị ảnh hưởng bởi ít nhất một sản phẩm công nghiệp văn hóa (phim ảnh, âm nhạc, lễ hội, không gian sáng tạo…) trong việc hình thành ý định du lịch. Nghiên cứu góp phần làm rõ mối quan hệ giữa công nghiệp văn hóa và hành vi du lịch, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy giá trị văn hóa sáng tạo trong phát triển sản phẩm du lịch hướng đến giới trẻ.
Tóm tắt: Bài viết sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả trên 500 đơn vị mẫu khảo sát, được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, nhằm khám phá cách thức khách du lịch tiếp cận thông tin, lựa chọn và cảm nhận thương hiệu điểm đến Nghệ An trên các nền tảng mạng xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy mạng xã hội, đặc biệt là Facebook và TikTok, giữ vai trò nổi bật trong việc tiếp cận thông tin du lịch. Tuy nhiên, quyết định lựa chọn điểm đến vẫn chủ yếu chịu tác động từ các yếu tố nội tại như cảnh quan, ẩm thực và giá trị lịch sử, văn hóa, trong khi ảnh hưởng trực tiếp của truyền thông số còn hạn chế. Đồng thời, thương hiệu điểm đến Nghệ An được đánh giá tích cực về hình ảnh tổng thể, nhưng mức độ khác biệt và nổi bật chưa cao. Các liên tưởng thương hiệu chủ yếu mang tính cảm xúc và ổn định, tập trung vào các giá trị như thân thiện, yên bình và truyền thống. Từ những kết quả này, nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế hình thành nhận thức thương hiệu điểm đến, đồng thời, đề xuất một số hàm ý cho hoạt động xúc tiến thương hiệu điểm đến Nghệ An trên nền tảng mạng xã hội.
Tóm tắt: Nghiên cứu tích hợp Thuyết xác nhận kỳ vọng (ECT), mô hình Kano và S-O-R nhằm khắc phục giới hạn của thang đo tuyến tính trong việc giải mã thế giới nội tâm của khách du lịch nội địa đối với dịch vụ mặt đất. Phân tích nội dung định hướng (DQCA) và Kỹ thuật sự cố tới hạn (CIT) được áp dụng qua phỏng vấn sâu tại Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất nhằm bóc tách kỳ vọng của khách công tác kết hợp nghỉ dưỡng, khách có nhu cầu đặc biệt và tự túc. Thực chứng chỉ ra tính bất đối xứng đứt gãy hạ tầng vi phạm nhóm yếu tố cơ bản, kiến tạo tương tác nhân văn tiêu cực và hào quang ngược đe dọa ý định quay lại điểm đến. Ngược lại, văn hóa ứng xử chủ động của các chủ thể thực hành văn hóa (nhân viên) và thẩm mỹ không gian chữa lành kiến tạo xác nhận tích cực, chuyển hóa lo âu thành sự thích thú tột độ, thúc đẩy truyền miệng điện tử (eWOM). Khám phá này tái khẳng định vai trò đại sứ thương hiệu của sân bay, đề xuất chiến lược quản trị bằng cảm xúc và bản địa hóa không gian.
Tóm tắt: Làng Lai Xá, xã Hoài Đức, thành phố Hà Nội, nằm bên Quốc lộ 32, cách trung tâm thành phố khoảng 15km về phía Tây. Lai Xá là vùng đất cổ được khai phá từ rất sớm, còn lưu giữ được nhiều giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống độc đáo của dân tộc. Đây cũng là làng nghề nhiếp ảnh đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam. Nhiều nghệ nhân của làng đã tới mọi miền của tổ quốc, mở hiệu ảnh từ những năm 1920. Nội dung bài viết tập trung phân tích những tiềm năng của làng nghề nhiếp ảnh Lai Xá, thực trạng phát triển du lịch hiện tại, từ đó, đề xuất các giải pháp để phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của làng nghề nhiếp ảnh nơi đây.
Tóm tắt: Du lịch xanh đã và đang là xu hướng, yêu cầu phát triển tất yếu ở các địa phương, điểm đến du lịch. Là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, du lịch muốn phát triển bền vững đòi hỏi phải được định hướng phát triển phù hợp trên cơ sở sử dụng các lý thuyết khoa học đúng đắn. Một trong những lý thuyết khoa học căn bản sử dụng trong công tác quản trị điểm đến du lịch để phát triển du lịch xanh là “Lý thuyết ba phải”. Nội dung lý thuyết đặt ra những yêu cầu cụ thể trong quá trình quản trị điểm đến du lịch, phải: bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển khoa học công nghệ hiện đại.
Tóm tắt: Trong bối cảnh du lịch Việt Nam đang chuyển từ mô hình tăng trưởng theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu và bền vững, văn hóa du lịch ngày càng được nhìn nhận như một nền tảng quan trọng của chất lượng phát triển du lịch. Bài viết tập trung phân tích mối quan hệ giữa văn hóa du lịch và phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở tiếp cận liên ngành giữa Văn hóa học, Du lịch học và phát triển bền vững. Đồng thời, bài viết chỉ ra một số vấn đề đặt ra trong xây dựng văn hóa du lịch hiện nay, trên cơ sở đó, đề xuất một số định hướng nhằm phát huy vai trò của văn hóa du lịch như một “hạ tầng mềm” của phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam.