Thông tư gồm 5 chương và 20 điều, quy định chi tiết một số điều của Luật Báo chí số 126/2025/QH15 bao gồm: Khoản 6, Điều 18 về hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; Khoản 3, Điều 48 về lưu chiểu bản tin; Khoản 6, Điều 48 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin; Khoản 3, Điều 49 về lưu chiểu đặc san; Khoản 6, Điều 49 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quy định về tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Theo Thông tư, cơ quan, tổ chức có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin, đặc san, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoặc chấp thuận thay đổi các nội dung liên quan, thời hạn kiểm tra hồ sơ là 5 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hết thời hạn quy định mà không có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì hồ sơ được tiếp nhận chính thức.

Quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động báo chí in và báo chí điện tử

Thông tư quy định cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in hoặc báo chí điện tử gửi một bộ hồ sơ đến Bộ VHTTDL. Hồ sơ gồm đề án đề nghị cấp giấy phép; mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in hoặc giao diện trang chủ báo điện tử, tạp chí điện tử; đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp còn phải có tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về số lượng hội viên chính thức tối thiểu là 150 người và có trụ sở ổn định từ 2 năm trở lên do cơ quan chủ quản bố trí hoặc thuê.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Bộ VHTTDL cấp giấy phép hoạt động; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quy định việc sửa đổi, bổ sung giấy phép và thay đổi nội dung giấy phép

Thông tư quy định cụ thể từng trường hợp thay đổi thông tin ghi trong giấy phép hoạt động báo chí.

Đối với các nội dung như thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, thời gian phát hành hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cơ quan báo chí thực hiện gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí và UBND cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày thay đổi.

Đối với việc thay đổi tên cơ quan chủ quản, tên cơ quan báo chí, tên ấn phẩm, tôn chỉ, mục đích hoặc tên miền báo chí điện tử, cơ quan chủ quản báo chí gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí sửa đổi, bổ sung giấy phép.

Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử, trừ những nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này, cơ quan báo chí gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc UBND cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chấp thuận.

Thời gian giải quyết đối với các thủ tục sửa đổi, bổ sung hoặc chấp thuận thay đổi nội dung giấy phép là 7 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận chính thức hồ sơ.

Quy định về cấp phép xuất bản thêm ấn phẩm, phụ trương và mở chuyên trang

Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, xuất bản phụ trương, cơ quan báo chí gửi 1 bộ hồ sơ về Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; mở chuyên trang của báo chí điện tử, Cơ quan báo chí gửi 1 bộ hồ sơ về Cục Báo chí.

Đối với xuất bản thêm ấn phẩm và xuất bản phụ trương, thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc; đối với mở chuyên trang báo chí điện tử là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ.

Quy định về thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, mở chuyên trang của báo chí điện tử, xuất bản phụ trương

Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử, cơ quan báo chí gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc UBND cấp tỉnh chấp thuận. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Cục Báo chí, UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản hoặc không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí hoặc UBND cấp tỉnh chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.

Quy định về cấp phép hoạt động phát thanh, truyền hình

Thông tư dành một chương quy định hồ sơ, thủ tục: cấp giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình; thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình; cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước; thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước; cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; thay đổi nội dung ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.

Đồng thời quy định rõ thành phần hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thời hạn xử lý đối với từng loại thủ tục hành chính trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

Quy định điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin

Thông tư quy định người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.

Về hình thức, bản tin có khuôn khổ tối đa 19cm × 27cm, số trang tối đa 64 trang và không được quảng cáo. Thông tư cũng quy định cụ thể các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên bìa và thông tin xuất bản của bản tin.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi đến UBND cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính. Thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ. Thông tư cũng quy định việc thông báo trong trường hợp thay đổi địa chỉ, điện thoại, đối tượng phục vụ, số lượng, thời gian phát hành, địa điểm xuất bản bản tin, phạm vi phát hành, chức vụ của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin; gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận khi thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin.

Quy định điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san

Theo Thông tư, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san phải có trình độ đại học chuyên ngành báo chí hoặc có tối thiểu một năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực báo chí hoặc tham gia xuất bản các sản phẩm thông tin có tính chất báo chí.

Thông tư quy định cụ thể yêu cầu về hình thức trình bày của đặc san, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, thẩm quyền cấp phép và thủ tục thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp giấy phép là 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức.

Quy định về lưu chiểu bản tin và đặc san

Thông tư quy định cơ quan, tổ chức nộp 3 bản bản tin cho UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong ngày phát hành.

Cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nộp 3 bản đặc san cho Cục Báo chí trong ngày phát hành.

Cơ quan, tổ chức của tỉnh, thành phố nộp 3 bản đặc san cho UBND cấp tỉnh trong ngày phát hành.

Thời gian lưu trữ các bản bản tin, đặc san của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương là 24 tháng.