Theo đó, Kế hoạch này làm cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và công tác xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hằng năm của Bộ VHTTDL, bảo đảm phù hợp với điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển KHCN và ĐMST đến năm 2030. Không chỉ cụ thể hóa các chủ trương, định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển KHCN, ĐMST và chuyển đổi số; bảo đảm KHCN và ĐMST thực sự trở thành động lực then chốt phát triển ngành VHTTDL trong giai đoạn mới, Kế hoạch còn định hướng việc đề xuất, xác định và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KHCN và ĐMST gắn với yêu cầu tổng kết lý luận, thực tiễn; phục vụ xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, tạo ra sản phẩm, dịch vụ cụ thể, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển ngành, lĩnh vực của Bộ.

Các nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch bao gồm:

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Theo đó, nghiên cứu phục vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung các luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình và chính sách phát triển; nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các công cụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ mới. Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai, ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm thúc đẩy đổi mới phương thức quản lý, sáng tạo và phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ: Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ số trong bảo tồn về di sản và phát huy giá trị di sản văn hóa, sáng tạo văn hóa - nghệ thuật, rèn luyện thể chất và huấn luyện thể thao, quản lý du lịch, báo chí, xuất bản và truyền thông; Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai bộ quy tắc về đạo đức công nghệ, minh bạch thuật toán, trách nhiệm xã hội của AI, bảo đảm công nghệ phục vụ con người, gìn giữ giá trị văn hóa và bản sắc dân tộc...

Phát triển hệ sinh thái ĐMST các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTTDL. Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai các cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm thúc đẩy hệ sinh thái ĐMST, phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ: Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai cơ chế, chính sách thúc đẩy ĐMST trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, báo chí, xuất bản và truyền thông; Chính sách thúc đẩy hợp tác công-tư, liên kết viện-trường-doanh nghiệp, phát triển thị trường khoa học và công nghệ của ngành; Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai mô hình khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm ĐMST của ngành; hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ và sản phẩm sáng tạo số lĩnh vực văn hóa, xuất bản; Phát triển nguồn nhân lực KHCN và ĐMST chất lượng cao, có năng lực làm chủ công nghệ lõi, công nghệ số và dữ liệu...

Nghiên cứu, xây dựng và phát huy giá trị dữ liệu các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai việc khai thác, phát huy giá trị dữ liệu nhằm thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ: Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai số hóa, tiêu chuẩn hóa dữ liệu ngành VHTTDL đồng bộ, hiện đại, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai tối ưu hóa việc chia sẻ dữ liệu chuyên ngành dùng chung của Bộ phục vụ cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai các mô hình, kết nối chia sẻ dữ liệu ngành với cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu liên ngành và với địa phương đáp ứng dữ liệu cho Chính phủ số...

Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), giai đoạn 2026-2030, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng, sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn khu vực.

Về hợp tác quốc tế: Các Viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo tích cực tăng cường học tập kinh nghiệm quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với ngành, lĩnh vực và điều kiện thực tiễn của đơn vị; có kế hoạch cụ thể theo nhiệm vụ công tác hằng năm cho hoạt động hợp tác quốc tế; chủ động tham gia các Hội nghị, hội thảo quốc tế về KHCN, ĐMST và chuyển đổi số; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới về KHCN, ĐMST và chuyển đổi số.

Từng bước hoàn thiện hạ tầng cho hoạt động KHCN và ĐMST. Đầu tư và từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ, các phòng thí nghiệm tại các Viện nghiên cứu; đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ số tại các đơn vị thuộc Bộ; Phát triển hệ thống dữ liệu các lĩnh vực thuộc Bộ bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ.