Chương trình hành động của Bộ VHTTDL nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 7/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Kết luận số 18-KL/TW ngày 2/4/2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11/3/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/2/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 7/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

Qua đó, bám sát mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, định hướng phát triển, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của các Nghị quyết thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ VHTTDL, bảo đảm phù hợp với tình hình đất nước và đáp ứng yêu cầu phát triển ngành trong thời gian tới.

Đồng thời, Chương trình hành động cũng đề ra các nhiệm vụ, đề án trọng tâm giai đoạn 2026-2030, phân công trách nhiệm cụ thể, rõ nguồn lực, tiến độ và các điều kiện để thực hiện, làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, góp phần hoàn thành thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội XIV đề ra.

dsc 8133 1775102817 17755528004671875560380.jpg
Chương trình nghệ thuật tại Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày Quốc khánh 2/9 - Ảnh: VOV

Mục tiêu đến năm 2030

Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa quốc gia, bảo đảm 100% chính quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hóa đáp ứng được nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hóa của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90% thiết chế văn hóa cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

Phấn đấu hoàn thành việc số hóa 100% các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.

Phấn đấu tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa đạt 10% giai đoạn 2026-2030.

100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa.

Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hóa; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hóa và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn.

Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 đột phá: (i) Đào tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; (ii) ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa; (iii) đặt hàng sáng tạo các công trình văn hóa, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp 7% GDP của đất nước; hình thành từ 5-10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa trong các lĩnh vực có tiềm năng, như: điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hóa, thiết kế và thời trang...

Xây dựng thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hóa quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật. Thành lập thêm từ 1-3 trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài, ưu tiên các địa bàn đối tác chiến lược toàn diện. Phấn đấu thêm 5 di sản văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh.

Phấn đấu đón được từ 45-50 triệu lượt khách quốc tế và 160 triệu lượt khách nội địa; duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 8-10%/năm và khách nội địa từ 5-6%/năm. Tạo ra khoảng 8,5 triệu việc làm, trong đó có khoảng 3 triệu việc làm trực tiếp, tăng trưởng bình quân 8-9%/năm. Tổng thu từ khách du lịch đạt 3.100-3.200 nghìn tỷ đồng (tương đương 130-135 tỷ USD), tăng trưởng bình quân 11-12%/năm; đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 15-17%.

Thể thao thành tích cao duy trì trong tốp 3 tại các kỳ SEA Games và trong tốp 20 tại các kỳ ASIAD; trong đó phấn đấu đạt từ 5 đến 7 huy chương vàng tại các kỳ ASIAD, có huy chương tại các kỳ Olympic và Paralympic, bóng đá nam trong tốp 10 châu Á và bóng đá nữ trong tốp 8 châu Á.

Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin và truyền thông: 97% cơ quan báo; 70% tạp chí đưa nội dung lên các nền tảng số (ưu tiên các nền tảng số trong nước); 65% cơ quan báo chí sử dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.

70% cơ quan báo hoạt động, vận hành mô hình tòa soạn hội tụ; 100% các đài phát thanh, đài truyền hình Quốc gia đưa nội dung lên nền tảng số (ưu tiên các nền tảng số trong nước).

100% kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Quốc gia phát sóng 24 giờ/ngày.

Tổng số sách xuất bản hằng năm đạt khoảng 600 triệu bản, tỷ lệ bản sách/người đạt 6-6,5 bản sách/người; doanh thu toàn ngành đạt khoảng 5.000 tỷ đồng. Xuất bản phẩm xuất khẩu đạt 1,5 triệu bản. Kim ngạch xuất khẩu xuất bản phẩm đạt khoảng 5,5 triệu USD.

100% xã, phường, đặc khu có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông hoạt động đến thôn, bản, tổ dân phố.

100% cơ quan báo chí đối ngoại quốc gia phát hành, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài bằng nhiều phương thức khác nhau phục vụ bạn bè quốc tế và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động

Về mục tiêu trọng tâm, Chương trình hành động nhấn mạnh: Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin.

Trong đó, tổ chức quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện về văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin trong phát triển đất nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, lãnh đạo quản lý các cấp trong thực hiện nhiệm vụ văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin.

Thực hiện đánh giá tác động, ban hành và thực thi chính sách phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin tại các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án phát triển của Bộ VHTTDL bảo đảm đồng bộ, tương hỗ với các chính sách, giải pháp đột phá về kinh tế, giáo dục, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.

Thông tin, tuyên truyền Nghị quyết Đại hội XIV, các chương trình hành động triển khai Nghị quyết, chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò, vị trí của văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin đối với sự phát triển nhanh và bền vững đất nước, mục tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước về phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân.

Tìm kiếm, phát hiện và nhân rộng các gương người tốt, việc tốt, coi trọng giáo dục các hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam.

Triển khai các giải pháp xây dựng môi trường thông tin trong sạch, định hướng thị hiếu lành mạnh, tiến bộ, quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc ra thế giới, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

Tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin

Tiếp tục hoàn thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin. Cụ thể:

Xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật về văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin để thể chế hóa Nghị quyết Đại hội XIV, Nghị quyết số 80-NQ/TW, Kết luận số 18-KL/TW.

Tiếp tục rà soát, nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất hoàn thiện khung khổ pháp lý, nhất là đối với những vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa đang được điều chỉnh bởi văn bản dưới luật (mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm), những vấn đề bất cập với thực tiễn, những khoảng trống mới do thực tiễn đặt ra và những vấn đề chưa được thể chế hóa (văn hóa dân tộc, văn hóa quần chúng, tuyên truyền cổ động, quản lý văn hóa trên môi trường số…).

Rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan về chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ chế tài chính, cơ chế khuyến khích sáng tạo trong các luật chuyên ngành để tạo điều kiện huy động tối đa nguồn lực cho phát triển văn hóa.

Triển khai việc cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của năm 2026 so với năm 2024 và phấn đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, 100% các điều kiện kinh doanh không cần thiết; nghiên cứu thiết lập cơ quan chuyên trách làm đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Thực hiện phân cấp thủ tục hành chính, bảo đảm cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý.

Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh.

Chương trình hành động nhấn mạnh các nhiệm vụ: ban hành Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam.

Xây dựng Đề án thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy người dân làm trung tâm.

Xây dựng và triển khai Chương trình phối hợp hành động giữa Bộ VHTTDL với các ban, bộ, ngành, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội liên quan để phát huy sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong hình thành và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam.

Lồng ghép việc xây dựng môi trường văn hóa trong không gian phát triển của từng vùng, từng địa phương, phát huy không gian văn hóa đô thị, nông thôn, văn hóa biển và miền núi trong các Chiến lược, quy hoạch chuyên ngành văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin.

Ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.

Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn hóa, nghệ thuật trong hệ thống dữ liệu của Bộ VHTTDL.

Triển khai nội dung “Xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch - đẹp” vào Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Xây dựng và triển khai Đề án “Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch và phát triển kinh tế trong kỷ nguyên mới”.

Rà soát, ban hành “Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cơ bản và thiết yếu trong lĩnh vực văn hóa”.

Xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026-2030”.

Trong quá trình xây dựng chính sách bảo đảm đầy đủ quyền hưởng thụ và sáng tạo văn hóa, tiếp cận bình đẳng văn hóa của Nhân dân.

Xây dựng, triển khai Chương trình “Xây dựng thế trận văn hóa gắn với quốc phòng, an ninh, củng cố phòng tuyến văn hóa tư tưởng”.

Tiếp tục triển khai, phát huy các phong trào, hoạt động thiết thực xây dựng đội ngũ doanh nhân gắn với chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa kinh doanh quốc tế.

Xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại, nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật từ gia đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh vực của xã hội trên cơ sở đạo đức, luật pháp, chuẩn mực và giá trị truyền thống; nâng cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch môi trường văn hóa số.

Rà soát tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại...

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Đổi mới phương thức quản lý; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin.

Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy trình, quy định quản lý, quản trị văn hóa hiện đại gắn với sự hiệu quả, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, chuyển đổi số, chuyển từ tiền kiểm, sang hậu kiểm đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về văn hóa; hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực về sở hữu trí tuệ trong môi trường số.

Xây dựng mô hình quản trị văn hóa điện tử (e-Culture Governance), gắn với cơ chế phản ứng nhanh (Fast-track) trong việc tiếp nhận, xử lý vi phạm trên môi trường số, kết nối từ trung ương đến địa phương, tích hợp các hệ thống dữ liệu, giám sát, cấp phép, đánh giá hoạt động văn hóa trực tuyến, đánh giá hiệu quả chính sách và đầu tư văn hóa trên phạm vi quốc gia.

Xây dựng Đề án về phát triển các ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Xây dựng, vận hành và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia.

Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn đối với sản phẩm văn hóa số, môi trường văn hóa số.

Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, phát triển nền tảng phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu, công nghệ số trong một số lĩnh vực của văn hóa, nhất là công nghiệp văn hóa.

Phát triển nền tảng phân phối nội dung số Việt Nam; tăng tỷ lệ phân phối nội dung Việt Nam trên nền tảng trong nước; định hình hệ thống hạ tầng văn hóa số Việt Nam, thúc đẩy hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, sáng tạo, giải trí và du lịch Việt Nam phát triển bền vững.

Chuẩn hóa và số hóa toàn diện di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao, chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.

Số hóa các di sản văn hóa, các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt.

Quản trị dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng…

Bên cạnh đó, Chương trình hành động cũng nhấn mạnh các nhiệm vụ trọng tâm: Xây dựng hệ sinh thái văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với tài nguyên văn hóa.

Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch văn hóa.

Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới.

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin góp phần tăng sức mạnh mềm quốc gia.

Chương trình này thay thế Chương trình số 1599/CT-BVHTTDL ngày 27/3/2026 của Bộ VHTTDL ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 7/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết trên.