Từ khóa: thăng tiến nghề nghiệp; nữ giới; du lịch.
Abstract: The study used bibliometric analysis explore the factors influencing women’s career advancement in the tourism industry. With databases from Scopus and Web of Science for the period 1984-2024. The results showed an impressive growth in the number of projects, mainly after 2019, as well as an increasingly expanding international collaboration network in research on women’s career advancement in tourism. Four main research trends emerged related to the research topic, including gender equality policies and gender inequality in the workplace, gender stereotypes and the positive effects and impacts of support groups for women’s career advancement.
Keywords: career advancement; women; tourism.

1. Đặt vấn đề
Thăng tiến nghề nghiệp là một mục tiêu quan trọng đối với nhiều người trong quá trình làm việc. Sự thăng tiến là một động lực quan trọng để mỗi cá nhân tiếp tục phát triển bản thân và cố gắng nỗ lực hơn nữa trong công việc. Thăng tiến trong nghề nghiệp không chỉ là giới hạn trong việc gia tăng lương bổng và nâng bậc chức danh, mà còn là sự gia tăng về trách nhiệm, đòi hỏi nâng cao kỹ năng chuyên môn và quản lý, hay thậm chí là bén duyên với một lĩnh vực mới trong công việc. Thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trở thành chủ đề quan trọng được nhiều tác giả quan tâm.
Tuy nhiên điểm chung của các công trình nghiên cứu đều phân tích các yếu tố cản trở đến sự phát triển nghề nghiệp của nữ giới trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, trong khi đó các yếu tố hỗ trợ và ở các lĩnh vực khác của hoạt động du lịch hầu như ít được đề cập đến. Điều này tạo ra một khoảng trống nghiên cứu đáng kể. Vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ giúp xác định rõ các xu hướng quan trọng và đánh giá tầm ảnh hưởng của phát triển của kinh tế, xã hội đến vấn đề bình đẳng giới và quá trình thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới. Mục tiêu của nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các bài viết được công bố mà còn phản ánh sự tiến triển của các chủ đề cụ thể, tần suất xuất hiện của các khái niệm quan trọng; mối liên hệ giữa các quốc gia, các tác giả trong nghiên cứu. Điều này sẽ giúp xác định định hướng nghiên cứu trong tương lai.
2. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục và VOSviewer. Phương pháp này giúp xây dựng bản đồ trực quan các mối liên hệ giữa các tác giả, từ khóa, tạp chí hoặc tổ chức; qua đó phát hiện xu hướng nghiên cứu và cụm chủ đề nổi bật. Với nguồn dữ liệu từ Scopus, Web of Science (WOS) để xác định sự phát triển của các lĩnh vực nghiên cứu theo thời gian. Quá trình được thực hiện theo 5 bước:

Nguồn: tác giả tổng hợp và xây dựng
Để xác định được phạm vi ban đầu của dữ liệu, thuật toán Boolean search được sử dụng. Boolean search được thực hiện dựa trên logic Boolean với các từ khóa và thuật toán cụ thể. Đây là phương pháp tìm kiếm theo một cấu trúc nhất định, cho phép người dùng tùy chỉnh điều kiện tìm kiếm để từ đó thu hẹp và giới hạn phạm vi kết quả được tìm thấy. Quá trình tìm kiếm phạm vi ban đầu được thực hiện để xác định được từ khóa thích hợp nhất bao gồm: Keyword 1: ‘Tour*”; Keyword 2: AND “Career advancement”; Keyword 3: OR “Women in tourism” OR “Women in hospitality” OR “Gender Equality” OR “Support to career advancement” OR “Barriers to career advancement”.
Đối với công trình nghiên cứu trên Scopus thông qua sàng lọc giai đoạn từ năm 1984 đến 2025 với: tiêu đề, tóm tắt, loại hình, ngôn ngữ, độ trùng lặp của các công bố, loại trừ các công trình có hình thức khác với bài báo nghiên cứu, có ngôn ngữ tiếng Anh. Kết quả có 227 tài liệu công bố gần với chủ đề nghiên cứu nhất.
Tài liệu tìm kiếm qua WOS tương tự các bước thực hiện như Scopus. Kết quả bước đầu với 15.882 tài liệu. Qua các bước sàng lọc ngôn ngữ và lĩnh vực nghiên cứu có 4.837 tài liệu công bố gần với chủ đề nghiên cứu nhất. Với 2 nguồn dữ liệu sàng lọc qua Scopus (227 bài) và WOS (4.837 bài), tác giả tiến hành kết hợp qua Bilioshiny, kết quả thu được 4.654 tài liệu để phân tích, đánh giá.
Nội dung phân tích trắc lượng thư mục sẽ tập trung 5 vấn đề: (i) Các nghiên cứu liên quan đến thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch, (ii) Xác định những tác giả, quốc gia có ảnh hưởng cao đối với sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới, (iii) Mối quan hệ hợp tác nghiên cứu của các tác giả, nhóm tác giả, quốc gia đối với phát triển thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch; (iv) Xác định các chủ đề nghiên cứu chính và các chủ đề mới nổi, (v) Khoảng trống của các nghiên cứu hiện tại và định hướng nghiên cứu mới.
3. Kết quả và thảo luận
Các quốc gia, nghiên cứu và nhóm tác giả có ảnh hưởng
Thông qua phân tích trắc lượng thư mục, số lượng bài báo tăng lên nhanh theo từng năm. Trong giai đoạn 1984-2000, số lượng bài rất hạn chế và ít biến động. Từ năm 2000-2020 bài báo tăng lên rất nhanh từ 12 bài lên 361 bài. Đặc biệt giai đoạn 2020-2024, số lượng tăng đột biến với 703 bài (năm 2024). Như vậy, chủ đề nghiên cứu về sự thăng tiến nghề nghiệp của phụ nữ ngày càng tăng lên. Điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển kinh tế chung của thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa. Quá trình này báo trước một sự thay đổi không chỉ có nhiều phụ nữ tham gia các khóa học chuyên nghiệp mà còn được đào tạo để trở thành những chuyên gia xuất sắc (Vidya Patwardhan, 2016).
Trên cơ sở dữ liệu Scopus và WOS, có 10 tạp chí uy tín với số lượng công bố nhiều nhất liên quan đến chủ đề nghiên cứu (hình 2). Các tạp chí này đã đóng góp một lượng công bố đáng kể liên quan đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới, bao gồm các nghiên cứu và phân tích về các yếu tố hỗ trợ cũng như cản trở quá trình thăng tiến của nữ giới; các lý thuyết, mô hình và phương pháp nghiên cứu được áp dụng cho chủ đề này. Từ 10 tạp chí uy tín với số lượng công bố nhiều nhất liên quan đến vấn đề nghiên cứu giúp lựa chọn và khai thác được các công bố uy tín, phù hợp và có chất lượng.

trên cơ sở dữ liệu Scopus, WOS - Nguồn: Biblioshiny
Mạng lưới hợp tác nghiên cứu giữa các tác giả về sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới nhận được sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới với 72 quốc gia. Trong đó, Hoa Kỳ là quốc gia đứng đầu về mạng lưới với 522 hợp tác, tiếp theo là Anh (497), Đức (192), Úc (179). Bên cạnh những mối liên kết hợp tác hàng đầu, khu vực Đông Nam Á cũng góp mặt với sự tham gia của các quốc gia Malaysia (46), Indonesia (31). Việt Nam cũng có 18 hợp tác nghiên cứu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Kết quả phân tích cụm cho thấy sự tập trung của các quốc gia có xu hướng hợp tác nghiên cứu tương đồng trong lĩnh vực sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới. Mỗi cụm đại diện cho một nhóm các quốc gia có mối liên kết chặt chẽ với nhau. Cụm 1 bao gồm các nước Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Canada và Úc, nổi lên là trung tâm của mạng lưới hợp tác toàn cầu. Trong khi cụm 2 thể hiện sự hợp tác mạnh mẽ giữa các quốc gia châu Âu. Cụm 3 thể hiện sự hợp tác mạnh mẽ giữa các quốc gia châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Cụm 4 gồm các quốc gia khu vực Đông Nam Á như: Malaysia, Indonesia, Philipines và Việt Nam là các quốc gia mới nổi trong lĩnh vực nghiên cứu về sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới.
Những quốc gia có nhiều nghiên cứu về chủ đề này đều là các những nước có nền kinh tế phát triển, điều này một lần nữa ủng hộ thêm nhận định: ở các quốc gia có nền kinh tế, xã hội phát triển đang có nhiều nghiên cứu quan tâm về bình đẳng giới và thăng tiến nghề nghiệp của phụ nữ. Hoa Kỳ vẫn là quốc gia đứng đầu về số lượng bài viết được công bố với 1.406 bài, sau đó lần lượt là các nước Anh (1.012 bài), Tây Ban Nha (532 bài).
Bên cạnh đó chủ đề nghiên cứu nhận được sự quan tâm của hơn 500 tác giả đến từ nhiều quốc gia trên thế giới. Những tác giả có số lượng công trình khoa học được xuất bản và công bố nhiều nhất đóng góp to lớn cho lĩnh vực nghiên cứu tiêu biểu như: Lombardo. E (27 bài), Kantola. J (21 bài), Rubery. J (15 bài)…
Các chủ đề nghiên cứu
Việc phân tích sự xuất hiện các từ khóa có ý nghĩa rất quan trọng, giúp xác định được chủ đề nghiên cứu, khám phá mối liên hệ giữa các khái niệm và phân tích xu hướng phát triển của lĩnh vực nghiên cứu. Phân tích đồng từ khóa giúp phát hiện ra các từ khóa thường xuyên xuất hiện cùng nhau trong các bài báo, từ đó, suy ra những chủ đề nghiên cứu nổi bật, các xu hướng và mối quan tâm trong một lĩnh vực. Việc các từ khóa thường đi cùng nhau, ta có thể thấy được mối liên hệ giữa các ý tưởng, khái niệm hoặc hướng nghiên cứu khác nhau. Điều này giúp xác định các mạng lưới tri thức và sự giao thoa giữa các lĩnh vực.
Trong tổng số 4.654 từ khóa, có 15 từ khóa xuất hiện thường xuyên nhất như “women” (phụ nữ), “gender” (giới tính), “work” (công việc), “gender equality” (bình đẳng giới), “inequality” (bất bình đẳng) và “impact” (tác động)… cho thấy sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu đối với vấn đề bình đẳng và thăng tiến trong nghề nghiệp của nữ giới.
Các từ khóa “politics” (chính trị), “attitudes” (thái độ), “policy” (chính sách), “education” (giáo dục), “family” (gia đình), “performance” (năng suất) và “employment” (việc làm) là những yếu tố liên quan đến công việc và sự thăng tiến trong quá trình làm việc của nữ giới. Từ khóa “management” (quản lý) giúp hiểu rõ được tầm quan trọng của nhà quản lý đối với sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới nói chung và nữ giới trong du lịch nói riêng. Và đó cũng là vị trí công việc mà nữ giới mong muốn đạt được trong quá trình thăng tiến nghề của mình. Ngoài ra, các nghiên cứu còn đề xuất sự cần thiết phải xem xét mức tác động (“impact”) của các yếu tố đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới.
Tuy nhiên, trong quá trình sàng lọc về chủ đề nghiên cứu liên quan đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch thì sự xuất hiện của các cụm từ “career” và “career advancement” với số lần xuất hiện rất ít lần lượt là 26 và 13 lần. Điều này một lần nữa chứng tỏ, chủ đề về thăng tiến nghề nghiệp, đặc biệt là thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới, là chủ đề riêng biệt, mới nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong những năm gần đây, cho thấy rằng, thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch cần được quan tâm và đáng được nghiên cứu sâu hơn. Đây là khoảng trống được phát hiện khi phân tích từ 2 nguồn dữ liệu của Scopus và WOS.
Khi phân tích cụm chủ đề cho thấy các vấn đề nổi lên hàng đầu liên quan đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch như: “Tourism, Women, Gender, Career, Gender equality”. Những cụm từ này đã phản ánh được mối liên hệ giữa các cụm đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch. Quá trình này chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục… Đồng thời các yếu tố quyết định đến sự thăng tiến của nữ giới trong du lịch không chỉ nằm ở năng lực cá nhân, mà còn bị chi phối bởi hành vi tổ chức và các hình thức phân biệt giới tính trong đánh giá và cơ hội thăng tiến. Các bằng chứng từ khoa học cho thấy rằng, không có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ về hiệu quả lãnh đạo, đồng thời khẳng định rằng môi trường làm việc đa dạng giới góp phần cải thiện kết quả tổ chức. Việc xóa bỏ định kiến giới và thiết lập hệ thống đánh giá công bằng chính là chìa khóa để mở rộng con đường phát triển nghề nghiệp cho phụ nữ trong tương lai.
Các chủ đề mới nổi lên và xu hướng nghiên cứu
Chủ đề thăng tiến nghề nghiệp của phụ nữ trong du lịch đã nhận được sự quan tâm ngày càng lớn từ các nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới. Bên cạnh các nỗ lực về chính sách và nhận thức, một số cụm từ khóa và khái niệm mới đã nổi lên, phản ánh những xu hướng, thách thức và giải pháp xoay quanh vấn đề này. Một trong những cụm từ quan trọng là “trao quyền cho phụ nữ trong công sở” đề cập đến việc nâng cao năng lực, tạo cơ hội công bằng để phụ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo. Gắn liền với đó là khái niệm “rào cản giới trong thăng tiến nghề nghiệp”, phản ánh các yếu tố như định kiến giới, văn hóa tổ chức, hoặc thiếu chính sách hỗ trợ khiến phụ nữ gặp khó khăn trong quá trình vươn lên các vị trí cấp cao.
Những chủ đề xuất hiện trong các nghiên cứu gần đây, đặc biệt là giai đoạn 2022-2024 chứng minh mối liên hệ giữa lãnh đạo nữ và hiệu suất tổ chức, cho thấy sự hiện diện của phụ nữ trong vai trò quản lý có thể mang lại hiệu quả tích cực về sáng tạo, gắn kết đội ngũ và kết quả kinh doanh. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của bình đẳng giới trong vai trò cấp trên, từ đó, kêu gọi các tổ chức cần có chiến lược cụ thể để cân bằng giới trong lãnh đạo. Không chỉ dừng lại ở khía cạnh quản trị nội bộ, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ngày càng gắn liền với việc thúc đẩy lãnh đạo nữ và đa dạng giới tính. Đây không chỉ là vấn đề đạo đức, mà còn là chiến lược nhằm nâng cao uy tín và tính cạnh tranh bền vững của tổ chức. Theo đó, tính bền vững và lãnh đạo nữ cũng trở thành một liên kết mới, phản ánh vai trò của phụ nữ trong việc dẫn dắt các sáng kiến phát triển lâu dài và nhân văn.
Đặc biệt, sự tham gia của phụ nữ trong vai trò điều tiết và hoạch định chính sách ở cấp nhà nước và doanh nghiệp, được xem là nhân tố quan trọng để thiết lập những quy chuẩn bình đẳng hơn trong xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hiện tượng định kiến giới trong đánh giá hiệu suất, khi phụ nữ thường bị đánh giá khắt khe hơn so với nam giới ở cùng vị trí. Cơ cấu hiện nay mang lại lợi ích cho nam giới nhiều hơn nữ giới, các quy định quản lý, yêu cầu về kỹ năng và kinh nghiệm luôn có xu hướng ưu ái nam giới, do đó, hạn chế sự tham gia của phụ nữ vào thị trường lao động (Rao, 2016).
Như vậy, các cụm từ như trao quyền, bình đẳng giới, vai trò cấp trên, trách nhiệm xã hội không chỉ mang tính học thuật mà đã trở thành các khái niệm hoạt động thực tiễn trong nỗ lực tạo ra một môi trường làm việc công bằng, bền vững và hiệu quả hơn cho cả nam và nữ. Một nghiên cứu của diễn đàn kinh tế thế giới, đã nỗ lực đo lường “chỉ số khoảng cách giới tính” để tìm ra mức độ bất bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới. Các phát hiện cho thấy phụ nữ được cho là đã đạt được những bước tiến đáng kể trong vai trò đại diện trong tổ chức khi chuyển sang các vị trí quản lý cấp cao hơn (Lim Yet-Mee, 2013). Chính vì vậy, những chủ đề này nhận được sự quan tâm nhiều của các nhà nghiên cứu trong những năm gần đây.
Có 4 chủ đề chính liên quan đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong lĩnh vực du lịch nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả trên thế giới như:
Chính sách bình đẳng giới trong công việc: các chính sách như chương trình đào tạo lãnh đạo nữ, những chính sách liên quan đến vấn đề thai sản, nuôi con nhỏ… đã được chứng minh làm tăng tỷ lệ nữ giới trong các vị trí quản lý. Tại Na Uy, ghế Hội đồng quản trị thuộc về nữ giới đã giúp tăng đáng kể sự hiện diện của phụ nữ (Teigen, 2012). Bên cạnh đó, những chính sách thiếu minh bạch hoặc không đi kèm cơ chế giám sát có thể dẫn đến việc nữ giới được tuyển chỉ để đạt chỉ tiêu mà không có quyền lực thực tế (Kanter, 1977).
Bất bình đẳng giới trong công việc: chủ đề về bất bình đẳng giới tuy có tính trung tâm cao nhưng chưa được đào sâu, đòi hỏi những nghiên cứu chi tiết hơn về các yếu tố tổ chức và văn hóa ảnh hưởng đến con đường phát triển sự nghiệp của phụ nữ. Nghiên cứu của Blau và Kahn (2017) chỉ ra 30% bất bình đẳng xuất phát từ phân biệt đối xử trực tiếp. Hầu hết các cơ cấu hiện nay mang lại lợi ích cho nam giới nhiều hơn nữ giới, các quy định quản lý, yêu cầu về kỹ năng và kinh nghiệm luôn có xu hướng ưu ái nam giới, do đó, hạn chế sự tham gia của phụ nữ vào thị trường lao động (Rao, 2016). Rào cản thể chế và thái độ xã hội đối với khả năng của phụ nữ cản trở sự chuyển dịch của phụ nữ lên các cấp quản lý cao hơn và họ có thể gặp khó khăn để đạt được các vị trí hàng đầu trong ngành vì có nhiều cam kết (Zhong, 2006; Baum, 2013).
Định kiến giới và tác động: chủ đề định kiến tích cực và thái độ xã hội vẫn chưa được khai thác đúng mức, mở ra hướng đi tiềm năng cho các nghiên cứu tương lai nhằm hiểu rõ hơn những rào cản vô hình đang cản trở sự thăng tiến của nữ giới trong thị trường lao động hiện nay. Định kiến văn hóa khó thay đổi do gắn với tín ngưỡng và chuẩn mực xã hội lâu đời. Nghiên cứu về phụ nữ Moro ở Philippines chỉ ra rằng văn hóa Hồi giáo bảo thủ hạn chế nữ tham gia lĩnh vực công dù họ có trình độ cao (Hilsdon, 2019). Một nghiên cứu khác tại Hoa Kỳ chỉ ra 52% phụ nữ gặp khó khăn khi thăng tiến do định kiến (Catalyst, 2023).
Giải pháp và tác động tích cực: bên cạnh những chủ đề chính và mới nổi nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, những yếu tố tác động mang tính giải pháp tác động tích cực đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới như vai trò của chính phủ, hiệu suất làm việc, thái độ, trách nhiệm… Cụ thể nghiên cứu của Post và Byron (2015) chứng minh sự hiện diện của nữ giới trong hội đồng quản trị giảm rủi ro tài chính. Năm 2003, Na Uy trở thành nước đầu tiên trên thế giới ban hành luật yêu cầu 40% thành viên của Hội đồng quản trị của các công ty phải là nữ giới (Teigen, 2012). Kết quả tỷ lệ nữ trong Hội đồng quản trị tăng từ 6% năm 2012 lên 42% năm 2020 (Catalyst, 2021).
Mặc dù chủ đề về giới, bình đẳng giới, việc làm và chính sách được xem là trung tâm và phát triển cao, nhưng vẫn còn thiếu các nghiên cứu cụ thể về tác động thực tế của chính sách đến cơ hội thăng tiến trong môi trường làm việc. Bên cạnh đó, các chủ đề như hiệu suất, quản trị và đại diện tuy được nghiên cứu chuyên sâu nhưng lại ít được kết nối với các yếu tố thiết yếu khác, cho thấy nhu cầu tích hợp giữa hiệu suất làm việc và cơ hội thăng tiến của nữ giới trong bối cảnh quản trị nguồn nhân lực.
4. Kết luận
Nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục để phân tích các ấn phẩm về sự thăng tiến nghề nghiệp của nữa giới trong du lịch giai đoạn 1984-2024 từ WOS và Scopus. Kết quả cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng về số lượng dự án, chủ yếu sau năm 2019, cũng như mạng lưới hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng trong nghiên cứu về sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch. Trong đó, Hoa Kỳ, Anh, Đức và Úc là quốc gia đứng đầu về mạng lưới hợp tác. Bên cạnh những mối liên kết hợp tác hàng đầu, khu vực Đông Nam Á cũng góp mặt với sự tham gia của các quốc gia Malaysia, Indonesia và Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 4 chủ đề chính trong giai đoạn này là: chính sách bình đẳng giới và bất bình đẳng giới trong công việc, định kiến giới và những ảnh hưởng, tác động tích cực của nhóm giải pháp hỗ trợ nữ giới ngày càng thăng tiến nghề nghiệp.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách trong việc sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn nhân lực nữ giới. Những chính sách có tầm chiến lược góp phần đảm bảo bình đẳng giới nơi làm việc, đồng thời hỗ trợ nữ giới ngày càng thăng tiến hơn trong quá trình nghề nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn chỉ ra khoảng trống và chủ đề mới nổi liên quan đến sự thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong du lịch. Đây là cơ sở khoa học quan trọng góp phần bổ sung hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.
Nghiên cứu hiện tại có một số hạn chế. Phân tích trắc lượng thư mục trong nghiên cứu này dựa trên tóm tắt, từ khóa và tiêu đề của ấn phẩm thay vì phân tích nội dung chi tiết. Do đó, phạm vi của nghiên cứu này có thể được mở rộng bằng cách thực hiện phân tích nội dung cốt lõi của dữ liệu thư mục từ nhiều cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, các tiêu chí tìm kiếm được xác định chủ quan (từ khóa tìm kiếm, loại tài liệu, ngôn ngữ) có thể tác động đến kết quả phân tích. Việc mở rộng các tiêu chí khác nhau có thể mang lại góc nhìn khác nhau về lĩnh vực nghiên cứu.
_________________________
Tài liệu tham khảo
1. Alarcón, D. M., & Cole, S. (2019). No sustainability for tourism without gender equality (Ngành du lịch sẽ không thể phát triển bền vững nếu thiếu bình đẳng giới). Journal of Sustainable Tourism.
2. Bùi Thị Hương. (2001). Bình đẳng giới và một số vấn đề về lao động nữ trong ngành du lịch, dịch vụ. Kỷ yếu Hội nghị khoa học phụ nữ lần thứ 6.
3. Blau, F. D., & Kahn, L. M. (2017). The gender wage gap: Extent, trends, and explanations(Khoảng cách tiền lương giữa nam và nữ: Mức độ, xu hướng và lời giải thích). Journal of Economic literature. 55(3).
4. Hilsdon, J., Malone, C., & Syska, A. (2019). Academic literacies twenty years on: a community-sourced literature review (Năng lực học thuật sau hai mươi năm: Tổng quan tài liệu dựa trên đóng góp của cộng đồng). Journal of Learning Development in Higher Education.
5. Kanter, R. M. (1977). Men and women of the corporation (Nam và nữ nhân viên của tập đoàn).A new Edition Basic books Publishers.
6. Lê, Nguyễn. (2021). Bình đẳng giới để hướng tới phát triển bền vững. Báo Điện tử Chính phủ. https://baochinhphu.vn/binh-dang-gioi-de-huong-den-phat-trien-ben-vung-102304145.htm
7. Bùi Thị Tám, Nguyễn Hoàng Thúy Vy. (2019). Các nhân tố ảnh hưởng đến thăng tiến nghề nghiệp của nữ giới trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn ở thành phố Huế. Tạp chí Khoa học, Đại học Huế.
8. Teigen, M. (2012). Gender quotas for corporate boards in Norway: Innovative gender equality policy (Hạn ngạch giới tính cho hội đồng quản trị doanh nghiệp tại Na Uy: Chính sách bình đẳng giới đột phá). In Women on corporate boards and in top management: European trends and policy.
9. Vidya Patwardhan. (2016). Barriers to Career Progression of Female Managers in Five Star Hotels of India: A Gender Perspective (Những rào cản đối với sự thăng tiến nghề nghiệp của các nhà quản lý nữ trong các khách sạn năm sao ở Ấn Độ: Góc nhìn về giới). International Journal of Human Resource Research.
10. UNWTO. (2019). Global Report on Women in Tourism - Second Edition (Báo cáo toàn cầu về phụ nữ trong ngành du lịch - Tái bản thứ hai). Madrid: World Tourism Organization. https://doi.org/10.18111/9789284420384
11. Zhong, Y., Blum, S. C., & Couch, S. (2018). Facilitators and constraints: Perceptions of gender differences on women’s career advancement (Các yếu tố thuận lợi và hạn chế: Nhận thức về sự khác biệt giới tính đối với sự thăng tiến nghề nghiệp của phụ nữ). Journal of Tourism and Hospitality Management. 6(2).
Ngày Tòa soạn nhận bài: 3/2/2026; Ngày phản biện, đánh giá, sửa chữa: 20/2/2026; Ngày duyệt đăng: 2/3/2026.
Ths NGUYỄN THỊ VÂN ANH
Nguồn: Tạp chí VHNT số 636, tháng 3-2026